Tử Vi Ca

Tiện ích

Xem ngày tốt

Chọn việc cần làm và tháng, trang liệt kê ngày tốt trong tháng kèm lý do của từng ngày — ngày hoàng đạo, trực, các ngày kỵ và ngày xung tuổi. Tính ngay trên máy bạn, không gửi gì đi đâu.

Cách xếp hạng

Ngày tốtHoàng đạo, trực hợp việc, không phạm ngày kỵ hay xung tuổi — và hai lối tính thần hoàng đạo không vênh nhau.
Ngày đượcCó một trong hai điểm tốt, không phạm gì.
Ngày thườngKhông có điểm tốt, cũng không phạm gì.
Nên tránhPhạm bất kỳ ngày kỵ, trực kỵ, hay xung tuổi.

Tìm ngày tốt theo tháng

Năm sinh để loại ngày xung tuổi. Sinh tháng 1–2 dương lịch mà trước Tết thì nhập năm trước.

Lịch ngày tốt từng tháng

Xem ngày tốt hôm nay, hoặc mở cả tháng: mỗi tháng một trang riêng, đọc được cả khi máy chặn JavaScript — đủ 30 ngày, mỗi ngày ghi rõ can chi, trực, thần sát và giờ hoàng đạo.

Hôm nayTháng 10/2026Tháng 11/2026Tháng 12/2026Tháng 1/2027Tháng 2/2027Tháng 3/2027Tháng 4/2027Tháng 5/2027Tháng 6/2027Tháng 7/2027Tháng 8/2027Tháng 9/2027

Ngày tốt cưới hỏi

Tháng 10/2026Tháng 11/2026Tháng 12/2026Tháng 1/2027Tháng 2/2027Tháng 3/2027

Ngày tốt về nhà mới, nhập trạch

Tháng 10/2026Tháng 11/2026Tháng 12/2026Tháng 1/2027Tháng 2/2027Tháng 3/2027

Trang này tính những gì

Âm lịch và can chi ngày

Dùng cùng bộ đổi lịch với phần lập lá số (thuật toán của Hồ Ngọc Đức), theo múi giờ Việt Nam.

Ngày hoàng đạo, hắc đạo

Mười hai vị thần luân phiên trực mỗi ngày. Hoàng đạo: Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Kim Đường, Ngọc Đường, Tư Mệnh. Hắc đạo: Thiên Hình, Chu Tước, Bạch Hổ, Thiên Lao, Nguyên Vũ, Câu Trần. Thanh Long khởi ở chi nào tùy tháng:

ThángThanh Long khởi ở ngày
tháng Giêng, BảyTý
tháng Hai, TámDần
tháng Ba, ChínThìn
tháng Tư, MườiNgọ
tháng Năm, MộtThân
tháng Sáu, ChạpTuất

Mười hai trực

Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế luân phiên theo ngày; trực Kiến rơi vào ngày có chi trùng với chi của tháng tính theo tiết khí. Ngày giao tiết thì trực lặp lại trực hôm trước. Nguyên văn câu nên và kỵ của từng trực — theo Học quán Sơn Chu, riêng trực Phá theo Lịch Âm Dương vì bài Sơn Chu không có câu nên/kỵ cho Phá:

TrựcLời nguồn
Kiến“Nói chung Trực Kiến là ngày tốt, nhưng việc xây cất động thổ chưa nên.”Sơn Chu
Trừ“Ngày này, bỏ cái cũ, đón cái mới, là cát, ít có việc gì không thích hợp.”Sơn Chu
Mãn“Chỉ nên cúng lễ, cầu xin, việc khác không tốt, đặc biệt là việc thăng quan tiến chức, việc cưới xin, không nên vào ngày Trực Mãn.”Sơn Chu
Bình“Vạn sự đều tốt.”Sơn Chu
Định“Nên ăn tiệc, hội họp, bàn bạc, kiêng chữa bệnh, kiện tụng, cử tướng xuất quân.”Sơn Chu
Chấp“Nên tu tạo, trồng trọt, săn bắn, kỵ dời nhà, đi chơi, mở cửa buôn bán, xuất tiền của.”Sơn Chu
Phá“Nên: phá dỡ, tháo dỡ, chữa bệnh nặng, tống tiễn. Kỵ: cưới hỏi, khai trương, động thổ, ký kết.”Lịch Âm Dương
Nguy“Muôn việc đều hung.”Sơn Chu
Thành“Nên bắt đầu kinh doanh, nhập học, kết hôn, nhậm chức, dọn nhà mới, nhưng không nên tố tụng.”Sơn Chu
Thu“Thu hoạch hoa màu, ngũ cốc, dựng kho tàng, cất chứa của cải, săn bắn,… thì có lợi, nhưng bắt đầu một công việc mới lại không có lợi, kỵ du lịch, kỵ tang lễ.”Sơn Chu
Khai“Kết hôn, bắt đầu kinh doanh, bắt đầu công việc mới đều tốt, nhưng đào đất, chôn cất người chết, săn bắn, đẵn gỗ và những công việc không sạch sẽ khác đều rất xấu.”Sơn Chu
Bế“Vạn sự hung, nhưng ngăn đắp đê phòng lụt; xây vá tường vách, lấp huyệt,… thì lại rất thích hợp.”Sơn Chu

Từ đúng những câu ấy, trang suy ra trực hợp và kỵ cho sáu việc:

ViệcTrực hợpTrực kỵ
Cưới hỏiBình, Thành, KhaiMãn, Phá, Nguy, Bế
Động thổ, làm nhàBình, ChấpKiến, Khai, Mãn, Phá, Nguy, Bế
Về nhà mớiBình, ThànhChấp, Mãn, Phá, Nguy, Bế
Khai trươngBình, Thành, KhaiChấp, Thu, Mãn, Phá, Nguy, Bế
Xuất hành, đi xaBìnhChấp, Thu, Mãn, Phá, Nguy, Bế
Ký kết, giao dịchBìnhMãn, Phá, Nguy, Bế

Kỵ mọi việc MãnPháNguyBế

Hợp mọi việc Bình

Mãn kỵ vì câu nguồn ghi “chỉ nên cúng lễ, cầu xin, việc khác không tốt”; Bình hợp vì ghi “vạn sự đều tốt”. Trực nào câu nguồn không nói rõ là hợp hay kỵ một việc thì trang để trung tính, không tự suy thêm.

Giờ hoàng đạo

Cùng mười hai vị thần ấy chạy qua mười hai giờ trong ngày, lần này Thanh Long khởi theo chi của ngày. Sáu giờ hoàng đạo của từng loại ngày:

NgàyThanh Long khởiGiờ hoàng đạo
Dần, Thângiờ Tý
Tý23h–1hSửu1h–3hThìn7h–9hTỵ9h–11hMùi13h–15hTuất19h–21h
Mão, Dậugiờ Dần
Tý23h–1hDần3h–5hMão5h–7hNgọ11h–13hMùi13h–15hDậu17h–19h
Thìn, Tuấtgiờ Thìn
Dần3h–5hThìn7h–9hTỵ9h–11hThân15h–17hDậu17h–19hHợi21h–23h
Tỵ, Hợigiờ Ngọ
Sửu1h–3hThìn7h–9hNgọ11h–13hMùi13h–15hTuất19h–21hHợi21h–23h
Tý, Ngọgiờ Thân
Tý23h–1hSửu1h–3hMão5h–7hNgọ11h–13hThân15h–17hDậu17h–19h
Sửu, Mùigiờ Tuất
Dần3h–5hMão5h–7hTỵ9h–11hThân15h–17hTuất19h–21hHợi21h–23h

Các ngày kỵ

Tam Nương

mùng 3mùng 7mùng 13mùng 18mùng 22mùng 27

Sáu ngày mỗi tháng âm lịch — kỵ khởi sự việc lớn.

Nguyệt Kỵ

mùng 5mùng 14mùng 23

Tục ngữ: “mùng năm, mười bốn, hai ba, đi chơi cũng lỗ nữa là đi buôn”. Ba ngày ấy cộng các chữ số đều ra 5.

Dương Công Kỵ

13/111/29/37/45/53/68/729/727/825/923/1021/1119/12

Mười ba ngày trong năm, ghi theo ngày/tháng âm lịch. Tháng nhuận cũng tính.

Xung tuổi

Tý – NgọSửu – MùiDần – ThânMão – DậuThìn – TuấtTỵ – Hợi

Ngày có chi xung với chi năm sinh. Nếu can ngày lại khắc can năm sinh thì gọi là thiên khắc địa xung, nặng nhất. Trang xét khi chọn cưới hỏi, cho cả chú rể lẫn cô dâu.

Hai chỗ các lịch ghi khác nhau

Thần hoàng đạo: theo tháng âm hay tháng tiết

Lịch Việt khởi Thanh Long theo tháng âm (“tháng Giêng, tháng Bảy khởi Tý”). Lịch Trung Hoa gốc khởi theo tháng tiết khí. Hai lối chỉ khác nhau ở mấy ngày nằm giữa ngày giao tiết và ngày mùng một.

Thí dụ9/9/2026 — 28/7 âm lịch, đã qua tiết Bạch Lộ
Lịch ViệtTư Mệnh hoàng đạo xemlicham.com, ngaydep.com
Lịch Trung HoaThiên Lao hắc đạo qmrl888.com: “今日值神是天牢,是黑道日”

Trang theo lịch Việt, vì đó là lịch bạn đang so hằng ngày. Nhưng ngày nào hai lối vênh nhau thì ghi rõ trên ngày ấy và không xếp vào hạng tốt — chọn ngày cưới thì thận trọng vẫn hơn.

Trực của ngày giao tiết

Ngày có giao tiết đã tính sang tháng mới, nên trực lặp lại trực hôm trước.

Thí dụ7/9/2026 — giao tiết Bạch Lộ lúc khoảng 21 giờ 40
Lịch Trung Hoa, ngaydep.comtrực Bế lặp lại ngày 6/9 — đúng lối lặp
xemlicham.comtrực Kiến ngày này không lặp, nhưng ngày Lập Xuân 4/2/2026 lại ghi theo lối lặp — tức chính nó cũng không nhất quán

Nguồn và giới hạn

Bốn cuốn tử vi mà Tử Vi Ca dùng để luận lá số không có mục chọn ngày, nên trang này không dẫn số trang như phần luận lá số. Các phép ở đây là phép của lịch vạn sự truyền thống.

Lịch đối chiếuxemlicham.com, ngaydep.com và hai lịch Trung Hoa jiri123.com, qmrl888.com
Ngày mẫu4/2, 7/9, 9/9 và 11/9/2026: can chi ngày, âm lịch và giờ hoàng đạo khớp cả; trực và thần hoàng đạo khớp đúng theo hai chỗ vênh nói trên.
Câu trựcHọc quán Sơn Chu; riêng trực Phá theo Lịch Âm Dương.

Xem ngày chỉ để tham khảo; họa phúc vẫn ở đức và việc mình làm.

Tử Vi Ca

Câu hỏi thường gặp

Ngày hoàng đạo là gì?

Mỗi ngày có một trong 12 vị thần luân phiên trực. Sáu vị Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Kim Đường, Ngọc Đường, Tư Mệnh là thần tốt — ngày ấy gọi là ngày hoàng đạo; sáu vị Thiên Hình, Chu Tước, Bạch Hổ, Thiên Lao, Nguyên Vũ, Câu Trần là hắc đạo. Vị nào trực ngày nào tùy chi của ngày và của tháng: tháng Giêng, tháng Bảy Thanh Long khởi ở ngày Tý; tháng Hai, tháng Tám khởi ở ngày Dần; cứ mỗi cặp tháng tiến thêm hai chi.

Trực là gì, trực nào xấu nhất?

Mười hai trực Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế luân phiên theo ngày. Trực Kiến rơi vào ngày có chi trùng với chi của tháng tính theo tiết khí. Phá, Nguy, Bế hung cho mọi việc; Mãn chỉ nên cúng lễ, cầu xin; Bình được ghi là vạn sự đều tốt, còn Thành và Khai hợp nhất cho cưới hỏi và khai trương.

Ngày Tam Nương, Nguyệt Kỵ là những ngày nào?

Tam Nương là mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch; Nguyệt Kỵ là mùng 5, 14, 23. Ngoài ra có 13 ngày Dương Công kỵ nhật trong năm: 13 tháng Giêng, 11 tháng Hai, 9 tháng Ba, 7 tháng Tư, 5 tháng Năm, 3 tháng Sáu, 8 và 29 tháng Bảy, 27 tháng Tám, 25 tháng Chín, 23 tháng Mười, 21 tháng Một, 19 tháng Chạp.

Vì sao trang này và lịch khác đôi khi ghi khác nhau?

Có hai chỗ các lịch không thống nhất. Một là thần hoàng đạo của ngày: lịch Việt khởi theo tháng âm, lịch Trung Hoa gốc khởi theo tháng tiết khí, nên mấy ngày nằm giữa ngày giao tiết và ngày mùng một có thể một lịch ghi hoàng đạo, lịch kia ghi hắc đạo. Hai là trực của ngày giao tiết. Trang này theo lịch Việt cho thần hoàng đạo, ghi rõ ngày nào hai lối vênh nhau và không xếp những ngày ấy vào hạng tốt.

Có cần nhập năm sinh không?

Không bắt buộc, và ô năm sinh chỉ hiện khi chọn cưới hỏi. Nhập năm sinh chú rể, cô dâu thì trang loại thêm ngày xung tuổi — ngày có chi xung với chi năm sinh, như tuổi Ngọ tránh ngày Tý. Theo lệ chọn ngày thì việc khác cũng xét tuổi người đứng ra làm; trang chưa đưa ô ấy vào các việc khác để form gọn.