Tra cứu · cách cục
Cách cục tử vi — 187 cách, theo sách
Cách cục là thế sao mà sách đặt riêng một cái tên: Tử Vi ngồi Ngọ là “Cực hướng ly minh”, Thái Dương ngồi Ngọ là “Nhật lệ trung thiên”, Tuần ở Mệnh mà Triệt ở Thân là “Mệnh Tuần Thân Triệt”. Dưới đây là đủ 187 cách Tử Vi Ca nhận trên lá số, chia 13 nhóm. Bấm tên cách để xem điều kiện thành cách, câu nguyên văn của sách và số trang.
Bộ chính tinh và thế đứng chung của Mệnh
Bộ chính tinh xét theo chính tinh thủ Mệnh; Mệnh vô chính diệu thì mượn chính tinh ở cung xung chiếu. Xét lần lượt bốn bộ, khớp bộ nào trước thì nhận bộ ấy; Mệnh có Thái Dương, Thái Âm đồng cung thì không xếp bộ mà luận riêng theo cách Nhật Nguyệt đồng lâm.
- Cách Tử Phủ Vũ TướngChính tinh thủ Mệnh thuộc bộ Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng, và ít nhất ba sao của bộ ấy hội về Mệnh
- Cách Sát Phá ThamChính tinh thủ Mệnh là Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang, Liêm Trinh hay Vũ Khúc, và cả ba sao Sát, Phá…
- Cách Cơ Nguyệt Đồng LươngChính tinh thủ Mệnh thuộc bộ Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương, và ít nhất ba sao của bộ ấy hội về Mệnh
- Cách Cự NhậtChính tinh thủ Mệnh là Cự Môn hoặc Thái Dương, và cả hai sao cùng hội về Mệnh
- Chính tinh cư nhàn cungChính tinh thủ Mệnh đứng đất “nhàn cung” theo bảng của Toàn Thư: Tử Vi ở Tý, Thìn, Hợi
- Phi thường cáchMệnh và Thân ở hai cung khác nhau
Đọc đủ 6 cách nhóm Bộ chính tinh và thế đứng chung của Mệnh ›
Tử Vi, Thiên Phủ
- Tử Phủ đồng cungTử Vi và Thiên Phủ cùng thủ Mệnh (chỉ có ở Dần hoặc Thân)
- Cực hướng ly minhTử Vi thủ Mệnh tại Ngọ, Kình Dương và Đà La đều không hội về
- Đế tọa La VõngTử Vi thủ Mệnh tại Thìn hoặc Tuất
- Tử Phủ Kình Dương đồng cungTử Vi hoặc Thiên Phủ thủ Mệnh, có Kình Dương đồng cung
- Tử Sát đồng lâm Tỵ HợiTử Vi và Thất Sát cùng thủ Mệnh tại Tỵ hoặc Hợi, Mệnh không có Tuần, Triệt, cũng không có Hóa Quyền
- Tử Sát ngộ Không VongTử Vi và Thất Sát cùng thủ Mệnh tại Tỵ hoặc Hợi, có Tuần hoặc Triệt ở Mệnh
- Tử Sát Quyền phản tác trinh tườngTử Vi và Thất Sát cùng thủ Mệnh tại Tỵ hoặc Hợi, có Hóa Quyền đồng cung, không có Tuần, Triệt
- Tử Tham Mão DậuTử Vi và Tham Lang cùng thủ Mệnh tại Mão hoặc Dậu
- Quân thần khánh hộiTử Vi sáng thủ Mệnh
- Đế ngộ hung đồTử Vi thủ Mệnh, cả Hóa Quyền lẫn Hóa Lộc hội về, và ít nhất hai trong Kình Dương, Đà La, Hóa Kỵ, Địa Kiếp cũng hội về
- Kim Dư Phù GiáTử Vi sáng tọa thủ Mệnh hoặc Quan Lộc
- Phụ Bật Củng ChủTử Vi sáng tọa thủ Mệnh hoặc Quan Lộc, Tả Phù và Hữu Bật đều ở tam hợp của cung ấy (kể cả đồng cung)
- Phủ lâm TuấtThiên Phủ thủ Mệnh tại Tuất, có ít nhất một cát tinh (Tả Hữu, Xương Khúc, Khôi Việt, Khoa Quyền Lộc hay Lộc Tồn) hội về
- Phủ Tướng triều viênThiên Phủ và Thiên Tướng cùng hội về Mệnh
Thái Dương, Thái Âm
Cách của hai vầng sáng dựa nhiều vào độ sáng: cùng một thế đứng mà Nhật, Nguyệt sáng hay hãm là hai cách khác nhau.
- Nhật lệ trung thiênThái Dương thủ Mệnh tại Ngọ
- Nhật xuất phù tangThái Dương thủ Mệnh tại Mão
- Nguyệt lãng thiên mônThái Âm thủ Mệnh tại Hợi
- Đan Trì Quế TrìThái Dương ở Mão, Thìn hoặc Tỵ
- Nhật Nguyệt đồng lâmMệnh an tại Sửu hoặc Mùi, Thái Dương và Thái Âm đồng cung ở cung xung chiếu (Mùi hoặc Sửu)
- Nhật Nguyệt đồng cung thủ MệnhThái Dương và Thái Âm cùng thủ Mệnh (chỉ có ở Sửu hoặc Mùi)
- Nhật Nguyệt tịnh minhMệnh hoặc Quan Lộc an tại Sửu hay Mùi, vô chính diệu
- Nhật Nguyệt đồng cung Sửu MùiThái Dương và Thái Âm đồng cung, ở bất kỳ cung nào của lá số (hai sao chỉ gặp nhau ở Sửu hoặc Mùi)
- Nhật Nguyệt ngộ Thiên HìnhThái Dương hoặc Thái Âm đồng cung với Thiên Hình, ở cung Mệnh hoặc cung Thân
- Nhật Nguyệt giáp MệnhMệnh ở Sửu có Thái Dương ở Dần, Thái Âm ở Tý
- Nhật Nguyệt chiếu hư khôngMệnh vô chính diệu
- Minh châu xuất hảiMệnh ở Mùi, Thái Dương ở Mão, Thái Âm ở Hợi
- Thủy trừng quế ngạcThái Âm thủ Mệnh tại Tý
- Nguyệt tàng Dần vịThái Âm thủ Mệnh tại Dần
- Nhật trầm thủy đểThái Dương thủ Mệnh tại Tý, cung Ngọ (xung chiếu) không có Kình Dương, Đà La
- Loạn thế phùng quânThái Dương thủ Mệnh tại Tý, có Kình Dương hoặc Đà La ở cung Ngọ xung chiếu
- Nhật Tý ngộ Hình SátThái Dương thủ Mệnh tại Tý, có Thiên Hình đồng cung
- Nhật Kình cư NgọThái Dương thủ Mệnh tại Ngọ, có Kình Dương đồng cung
- Kình phùng Nhật NguyệtKình Dương đồng cung với Thái Dương hoặc Thái Âm, ở bất kỳ cung nào
- Kình phùng vầng sáng đồng cungThái Dương hoặc Thái Âm thủ Mệnh, có Kình Dương đồng cung
- Vầng sáng hãm ngộ ámThái Dương thủ Mệnh tại Hợi có Kình Dương hoặc Hóa Kỵ đồng cung
- Mây ngũ sắcHóa Kỵ thủ Mệnh ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, đồng cung với Thái Dương hoặc Thái Âm sáng
- Dương Lương Xương LộcMệnh ở Tý có Thiên Lương, Thái Dương ở Ngọ xung chiếu — hoặc Mệnh ở Ngọ có Thái Dương, Thiên Lương ở Tý xung chiếu
- Nhật hội Xương ở QuanCung Quan Lộc có Thái Dương sáng và Văn Xương
- Nhật Nguyệt chiếu bíchThái Dương và Thái Âm đồng cung ở cung Điền Trạch, cung ấy thuộc Thìn, Tuất, Sửu, Mùi
- Nguyệt sinh thương hảiCung Điền Trạch ở Tý có Thái Âm
Liêm Trinh, Tham Lang
- Hùng tú triều viênLiêm Trinh thủ Mệnh tại Mùi hoặc Thân, cung Mệnh và cung xung chiếu đều không có Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh
- Liêm Tham Tỵ HợiLiêm Trinh và Tham Lang cùng thủ Mệnh tại Tỵ hoặc Hợi
- Liêm Tham Tỵ Hợi ngộ Tuần TriệtLiêm Trinh và Tham Lang cùng ở Tỵ hoặc Hợi, tại cung Mệnh hay cung Thân, có Tuần hoặc Triệt
- Liêm Sát tích phúLiêm Trinh và Thất Sát đồng cung (chỉ có ở Sửu, Mùi) tại cung Mệnh hoặc cung Thân…
- Liêm Sát ngộ Kỵ HaoLiêm Trinh và Thất Sát đồng cung có Hóa Kỵ cùng Đại Hao hoặc Tiểu Hao, tại cung Mệnh, cung Thân hoặc cung Thiên Di
- Sinh bất phùng thờiLiêm Trinh thủ Mệnh tại Dần hoặc Thân, có Tuần hoặc Triệt
- Xương Khúc ngộ Liêm Tỵ HợiLiêm Trinh thủ Mệnh tại Tỵ hoặc Hợi, có Văn Xương hoặc Văn Khúc đồng cung
- Tham Hỏa Tương PhùngMệnh hoặc Quan Lộc ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, có Tham Lang và Hỏa Tinh đồng cung
- Hỏa Linh Tham tương phùngTham Lang thủ Mệnh có Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh đồng cung, ở đất Thìn Tuất Sửu Mùi hoặc nơi Tham Lang miếu, vượng
- Phiếm thủy đào hoaTham Lang thủ Mệnh tại Tý hoặc Hợi, có Kình Dương hoặc Đà La đồng cung
- Tham ngộ Không VongTham Lang thủ Mệnh mà không miếu, không vượng, có Tuần hoặc Triệt
- Tham Tý Ngọ đắc án ngữTham Lang thủ Mệnh tại Tý hoặc Ngọ, có Tuần hoặc Triệt
- Tham Tý Ngọ vô án ngữTham Lang thủ Mệnh tại Tý hoặc Ngọ, không có Tuần, Triệt
- Tham Lang thử thiết cẩu thâuTham Lang thủ Mệnh tại Tý, Ngọ, Mão hoặc Dậu, và chi năm sinh nằm trong tam hợp của cung Mệnh
- Tham ngộ Kỵ RiêuTham Lang thủ Mệnh, có Hóa Kỵ hoặc Thiên Riêu đồng cung
Cự Môn, Thiên Cơ, Thiên Lương, Thiên Đồng
- Thạch trung ẩn ngọcCự Môn thủ Mệnh tại Tý hoặc Ngọ
- Cự Cơ Mão DậuCự Môn và Thiên Cơ cùng thủ Mệnh tại Mão hoặc Dậu
- Cự Nhật Dần ThânCự Môn và Thái Dương cùng thủ Mệnh tại Dần hoặc Thân
- Cự Môn ngộ KỵCự Môn và Hóa Kỵ đồng cung thủ Mệnh
- Cự Hỏa Kình DươngCự Môn thủ Mệnh, Hỏa Tinh và Kình Dương cùng hội về
- Thiên Ấm triều cươngThiên Cơ và Thiên Lương cùng thủ Mệnh tại Thìn hoặc Tuất
- Thiên Lương cư Tỵ HợiThiên Lương thủ Mệnh tại Tỵ hoặc Hợi
- Mã ngộ Thiên LươngThiên Lương thủ Mệnh, có Thiên Mã đồng cung
- Đồng Lương thương phúThiên Đồng hoặc Thiên Lương thủ Mệnh, cả hai sao đều sáng và cùng hội về
Đọc đủ 9 cách nhóm Cự Môn, Thiên Cơ, Thiên Lương, Thiên Đồng ›
Vũ Khúc, Thất Sát, Phá Quân, Thiên Tướng
- Vũ Khúc Thủ ViênVũ Khúc thủ Mệnh tại Mão
- Vũ Khúc miếu viênVũ Khúc thủ Mệnh tại Thìn, Tuất, Sửu hoặc Mùi
- Nhị Khúc vượng cungVũ Khúc thủ Mệnh, có Văn Khúc đắc địa đồng cung
- Vũ kỵ Âm Tham xungVũ Khúc thủ Mệnh tại Tuất hoặc Hợi
- Thất Sát triều đẩuThất Sát thủ Mệnh tại Dần hoặc Thân
- Thất Sát ngưỡng đẩuThất Sát thủ Mệnh tại Tý hoặc Ngọ
- Sát Kình cư NgọThất Sát thủ Mệnh tại Ngọ, có Kình Dương đồng cung
- Phá Quân Tý NgọPhá Quân thủ Mệnh tại Tý hoặc Ngọ
- Phá ngộ Khoa TuầnPhá Quân thủ Mệnh tại Thìn hoặc Tuất, có Hóa Khoa và Tuần đồng cung
- Xương Khúc ngộ Phá Thìn TuấtPhá Quân thủ Mệnh tại Thìn hoặc Tuất, có Văn Xương hoặc Văn Khúc đồng cung
- Thiên Tướng ngộ Tuần TriệtThiên Tướng thủ Mệnh, có Tuần hoặc Triệt
- Tướng ngộ Thiên Không Thìn TuấtThiên Tướng thủ Mệnh tại Thìn hoặc Tuất, có Thiên Không đồng cung, và ít nhất hai cát tinh (Tả Hữu, Khôi Việt…
- Phượng Các ngộ Thiên TướngThiên Tướng thủ Mệnh, có Phượng Các đồng cung
Đọc đủ 13 cách nhóm Vũ Khúc, Thất Sát, Phá Quân, Thiên Tướng ›
Tứ Hóa và Lộc Tồn
Tứ Hóa an theo hàng Can năm sinh, Lộc Tồn cũng vậy — nên cùng một thế sao, người tuổi này thành cách, người tuổi khác không.
- Khoa Quyền Lộc củngĐủ Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa hội về Mệnh (khi chưa thành thế Tam Hóa liên châu)
- Tam Hóa liên châuMột trong ba Hóa Lộc, Quyền, Khoa tọa thủ Mệnh, hai Hóa còn lại ở hai cung kề hai bên
- Tam Hóa hận đờiHóa Kỵ đứng ở một cung, hai cung kề hai bên có Hóa Khoa và Hóa Quyền — ba Hóa nằm liền nhau mà Kỵ ở giữa
- Khoa Quyền Lộc đối củngHóa Khoa tọa thủ Mệnh, Hóa Quyền và Hóa Lộc ở hai cung tam hợp hoặc cung xung chiếu
- Quyền Lộc trùng phùngHóa Quyền và Hóa Lộc cùng hội về Mệnh
- Quyền Lộc Sinh PhùngMệnh hoặc Quan Lộc có Hóa Quyền, Hóa Lộc và Tràng Sinh đồng cung
- Khoa Minh Lộc ÁmMệnh hoặc Quan Lộc có Hóa Khoa, cung nhị hợp có Hóa Lộc hoặc Lộc Tồn — hoặc ngược lại, Lộc ở cung này…
- Minh Lộc Ám LộcMệnh có chính tinh không hãm
- Song Lộc hội MệnhMột Lộc (Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc) tọa thủ Mệnh, Lộc kia hội về
- Song Lộc thủ MệnhLộc Tồn và Hóa Lộc cùng tọa thủ Mệnh
- Lộc phùng xung PháLộc Tồn thủ Mệnh, Phá Quân ở cung xung chiếu
- Lộc Tồn ngộ ám tinhLộc Tồn thủ Mệnh, và ít nhất ba trong Địa Không, Địa Kiếp, Đại Hao, Tiểu Hao, Hóa Kỵ, Thái Tuế hội về
- Kình Đà giáp LộcLộc Tồn thủ Mệnh (Kình Dương, Đà La bao giờ cũng đứng hai bên Lộc Tồn), Mệnh có chính tinh mà có sao hãm địa
- Kình Đà giáp KỵLộc Tồn và Hóa Kỵ cùng tọa thủ Mệnh, Kình Dương và Đà La kề hai bên
- Tài Ấn Giáp LộcMệnh hoặc Quan Lộc có Lộc Tồn hay Hóa Lộc tọa thủ, Vũ Khúc và Thiên Tướng ở hai cung kề hai bên
- Hóa Kỵ thủ MệnhHóa Kỵ tọa thủ Mệnh
- Quyền ngộ Không VongHóa Quyền thủ Mệnh, có Tuần hoặc Triệt
- Lộc phùng Không VongLộc Tồn gặp Tuần hoặc Triệt, ở cung Mệnh hay bất kỳ cung nào
- Hóa Lộc tàng Mộ trungHóa Lộc thủ Mệnh ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, không có Tham Lang cùng Vũ Khúc đồng cung
- Lộc tàng Mộ ngộ Tham VũHóa Lộc thủ Mệnh ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, có Tham Lang và Vũ Khúc đồng cung
- Tam Kỳ ngộ Kỵ KìnhĐủ Khoa, Quyền, Lộc hội về Mệnh, lại có Hóa Kỵ hoặc Kình Dương hội về
- Khoa Quyền tụ NgọMệnh tại Ngọ có Hóa Khoa và Hóa Quyền đồng cung
- Miêu nhi bất túHóa Khoa thủ Mệnh, có Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương hoặc Đà La đồng cung
- Văn Khúc ngộ KỵVăn Khúc và Hóa Kỵ đồng cung, ở bất kỳ cung nào
Văn tinh, quý tinh và các phụ tinh
“Giáp” (kề hai bên) là hai sao ở hai cung sát cạnh cung Mệnh, mỗi bên một sao; hai sao dồn về một phía thì không kể là giáp.
- Tả Hữu hội MệnhTả Phù và Hữu Bật cùng hội về Mệnh
- Tả Hữu giáp MệnhTả Phù và Hữu Bật ở hai cung kề hai bên Mệnh
- Mộ phùng Tả HữuMệnh ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, có cả Tả Phù lẫn Hữu Bật đồng cung
- Xương Khúc hội MệnhVăn Xương hoặc Văn Khúc tọa thủ Mệnh, sao còn lại hội về
- Xương Khúc giáp MệnhVăn Xương và Văn Khúc ở hai cung kề hai bên Mệnh
- Khôi Việt hội MệnhThiên Khôi hoặc Thiên Việt tọa thủ Mệnh, sao còn lại hội về
- Khôi Việt giáp MệnhThiên Khôi và Thiên Việt ở hai cung kề hai bên Mệnh
- Giả Nghị niên thiếu đăng khoaMệnh có chính tinh, không sao nào hãm và ít nhất một sao sáng
- Văn nhân bất nạiHóa Kỵ tọa thủ Mệnh, và đủ bốn sao Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt hội về
- Tứ Linh hội MệnhLong Trì, Phượng Các, Bạch Hổ, Hoa Cái đều hội về Mệnh (hoặc đều hội về Thân)
- Thai Tọa thủ Mệnh Tứ MộTam Thai và Bát Tọa cùng thủ Mệnh ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi
- Tam minh Đào Hồng HỷĐào Hoa, Hồng Loan, Thiên Hỷ đều hội về Mệnh
- Hổ ngộ Tấu ThưBạch Hổ và Tấu Thư đồng cung, ở bất kỳ cung nào
- Thanh Long ngộ Lưu HàThanh Long và Lưu Hà đồng cung, ở bất kỳ cung nào
- Thanh Long ngộ Kỵ tại Tứ MộThanh Long và Hóa Kỵ đồng cung ở Thìn, Tuất, Sửu hoặc Mùi
- Khốc Hư Tý NgọMệnh tại Tý hoặc Ngọ, có Thiên Khốc và Thiên Hư đồng cung
- Song Hao Mão DậuMệnh tại Mão hoặc Dậu, Đại Hao ở Mệnh và Tiểu Hao ở cung xung chiếu — hoặc ngược lại
- Thiên Hình anh hùngThiên Hình thủ Mệnh tại Dần, Mão, Thân hoặc Dậu
- Đào ngộ Thiên Không thủ MệnhĐào Hoa và Thiên Không cùng tọa thủ Mệnh
- Hồng ngộ Thiên Không thủ MệnhHồng Loan và Thiên Không cùng tọa thủ Mệnh
- Thai thủ MệnhSao Thai tọa thủ Mệnh
Thiên Mã
- Lộc Mã giao trìThiên Mã ở một cung, Lộc Tồn ở cung xung chiếu với nó — theo Tân Biên mục 3.30
- Chiết Tiễn MãLộc Tồn và Thiên Mã đồng cung, ở bất kỳ cung nào
- Lộc Mã Thiên DiCung Thiên Di có Lộc Tồn và Thiên Mã
- Lộc Mã Bội ẤnMệnh hoặc Quan Lộc có Thiên Tướng sáng tọa thủ, Lộc Tồn và Thiên Mã ở hai cung kề hai bên
- Mã ngộ Tràng SinhThiên Mã và Tràng Sinh đồng cung tại Dần, Thân hoặc Tỵ
- Cùng Đồ MãThiên Mã đóng cung Hợi
- Mã ngộ Đà LaThiên Mã và Đà La đồng cung, ở bất kỳ cung nào
- Thiên Mã ngộ Tuần TriệtThiên Mã gặp Tuần hoặc Triệt, ở bất kỳ cung nào
- Mã ngộ Khốc KháchThiên Mã, Thiên Khốc, Điếu Khách đồng cung, ở cung Mệnh hoặc ở một cung hội về Mệnh
Sát tinh: Kình Dương, Hỏa Linh, Không Kiếp
- Kình Dương hãm thủ MệnhKình Dương thủ Mệnh ở ngoài bốn cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi
- Kình cư Tứ MộKình Dương thủ Mệnh ở Thìn, Tuất, Sửu hoặc Mùi
- Mã đầu đới kiếmMệnh an tại Ngọ, có Kình Dương ở đó
- Không Kiếp đắc địa Tỵ HợiĐịa Không và Địa Kiếp cùng thủ Mệnh tại Tỵ hoặc Hợi
- Không Kiếp giáp MệnhĐịa Không và Địa Kiếp ở hai cung kề hai bên Mệnh
- Hỏa Linh giáp MệnhHỏa Tinh và Linh Tinh ở hai cung kề hai bên Mệnh
- Kiếp Không hội Đào HồngĐịa Không hoặc Địa Kiếp thủ Mệnh, cả Đào Hoa lẫn Hồng Loan hội về
- Quân tử tại dãMệnh có chính tinh và chính tinh nào cũng hãm
- Linh Xương Đà VũNgười tuổi Kỷ, Tân hoặc Nhâm
Đọc đủ 9 cách nhóm Sát tinh: Kình Dương, Hỏa Linh, Không Kiếp ›
Tuần Triệt, Mệnh – Thân, Mệnh vô chính diệu
Tuần và Triệt che khí của cung chúng đóng: đè lên sao sáng thì tiếc, đè lên cung trống hay sao hãm lại hóa ra đỡ.
- Mệnh Tuần Thân TriệtMệnh và Thân ở hai cung khác nhau, Tuần ở cung Mệnh, Triệt ở cung Thân
- Mệnh Triệt Thân TuầnMệnh và Thân ở hai cung khác nhau, Triệt ở cung Mệnh, Tuần ở cung Thân
- Mệnh Không Thân KiếpMệnh và Thân ở hai cung khác nhau, Địa Không ở cung Mệnh, Địa Kiếp ở cung Thân
- Mệnh Kiếp Thân KhôngMệnh và Thân ở hai cung khác nhau, Địa Kiếp ở cung Mệnh, Địa Không ở cung Thân
- Mệnh vô chính diệuCung Mệnh không có chính tinh nào tọa thủ, và không có Tuần, Triệt
- Mệnh vô chính diệu đắc án ngữCung Mệnh không có chính tinh nào tọa thủ, có Tuần hoặc Triệt
- Tướng Quân ngộ Tuần TriệtSao Tướng Quân gặp Tuần hoặc Triệt, ở bất kỳ cung nào
Đọc đủ 7 cách nhóm Tuần Triệt, Mệnh – Thân, Mệnh vô chính diệu ›
Nữ mệnh, nam mệnh theo tuổi
Vài cách sách chỉ dành cho nữ mệnh, hoặc cho nam mệnh của mấy tuổi nhất định — áp sai giới tính là đọc lệch phạm vi.
- Nữ Mệnh cư Tứ MộNữ mệnh, cung Mệnh ở Thìn, Tuất, Sửu hoặc Mùi
- Nữ Mệnh cư DậuNữ mệnh, cung Mệnh ở Dậu
- Nữ Mệnh cư Tý NgọNữ mệnh, cung Mệnh ở Tý hoặc Ngọ
- Nam Ngọ Mùi cư Tý SửuNam mệnh tuổi Ngọ hoặc tuổi Mùi, cung Mệnh ở Tý hoặc Sửu
- Mỹ Ngọc Hà ĐiểmNữ mệnh, Tử Vi thủ Mệnh tại Tý, Dậu, Tỵ hoặc Hợi, có Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh hội về
- Tử Tham nữ mệnhNữ mệnh, Tử Vi và Tham Lang cùng tọa thủ Mệnh hoặc Thân
- Vũ Khúc đệ nhị Quả TúNữ mệnh, Vũ Khúc tọa thủ Mệnh
- Nữ mệnh Long PhượngNữ mệnh, Long Trì và Phượng Các cùng tọa thủ Mệnh
- Hồng Loan ngộ Kiếp ở PhuNữ mệnh, cung Phu Thê có Hồng Loan và Địa Kiếp
Cách theo cung: Tài, Điền, Quan, Phu Thê, Tử Tức, Tật Ách, Phụ Mẫu, Nô Bộc
Các cách dưới đây đứng ở một cung ngoài Mệnh, nói riêng về việc của cung ấy: tiền bạc, nhà đất, sự nghiệp, vợ chồng, con cái, bệnh tật, cha mẹ, người giúp việc.
- Tài cư tài vịCung Tài Bạch có Tử Vi, Thiên Phủ hoặc Vũ Khúc, kèm Hóa Khoa hoặc Hóa Quyền đồng cung
- Lộc Tồn điền tàiLộc Tồn ở cung Điền Trạch hoặc cung Tài Bạch
- Vũ Tham cư TàiCung Tài Bạch có Vũ Khúc và Tham Lang, không có sát tinh nào (Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh…
- Cơ Lương Lộc Mã cung TàiCung Tài Bạch có Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc cùng Thiên Mã, và Thiên Cơ, Thiên Lương hội về cung ấy
- Hình Linh thủ TàiCung Tài Bạch có Thiên Hình hoặc Linh Tinh
- Kỵ đắc Tài ĐiềnHóa Kỵ ở cung Tài Bạch hoặc cung Điền Trạch
- Kiếp Không lâm Tài PhúcĐịa Không hoặc Địa Kiếp đóng ở cung Tài Bạch hoặc cung Phúc Đức
- Thiên Riêu cư Tài MệnhThiên Riêu ở cung Tài Bạch hoặc cung Mệnh
- Tuần Triệt cung ĐiềnTuần hoặc Triệt ở cung Điền Trạch
- Sát cư Quan đắc địaCung Quan Lộc có Thất Sát miếu hoặc vượng
- Đào Hồng tại QuanCung Quan Lộc có Đào Hoa hoặc Hồng Loan, sao còn lại hội về cung ấy
- Tướng cư Thê cungCung Phu Thê có Thiên Tướng
- Văn tinh ở cung Phu ThêCung Phu Thê có Văn Xương
- Điểm ngừa ở cung Phu ThêCung Phu Thê có một trong các thế: Phá Quân
- Cô Quả lâm Mệnh – PhuCô Thần hoặc Quả Tú ở cung Mệnh hoặc cung Phu Thê
- Quý tử ở Tử TứcCung Tử Tức có Tử Vi và Vũ Khúc hội về cung ấy — một sao đóng ở cung, sao kia hội về
- Nét cung Tử TứcCung Tử Tức có Vũ Khúc cùng Văn Xương hoặc Văn Khúc
- Phủ trấn Tật ÁchCung Tật Ách có Thiên Phủ
- Triệt Tuần đóng Ách cungTuần hoặc Triệt ở cung Tật Ách
- Ách cung Bạch Hổ huyết hưCung Tật Ách có Bạch Hổ
- Ách cung Khốc Hư phong đàmCung Tật Ách có Thiên Khốc và Cự Môn, Thiên Hư hội về cung ấy
- Giải Ách ngộ Khôi HìnhCung Tật Ách có Thiên Khôi và Thiên Hình
- Phụ Mẫu hội Thiên LươngCung Phụ Mẫu có Thiên Lương
- Âm Dương Tuần Triệt tại tiềnCung Phụ Mẫu có Thái Dương hoặc Thái Âm, gặp Tuần hoặc Triệt
- Lộc cư Nô BộcCung Nô Bộc có Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc
Đọc đủ 25 cách nhóm Cách theo cung: Tài, Điền, Quan, Phu Thê, Tử Tức, Tật Ách, Phụ Mẫu, Nô Bộc ›
Bảng cách cục của Tân Biên (chương 19)
Tân Biên có riêng một chương kê cách cục theo bốn loại: phú cục (giàu), quý cục (sang), bần tiện cục (nghèo hèn) và tạp cục. Phú cục và quý cục đã có trang riêng — phú cách và quý cách, đọc đối chiếu với Toàn Thư. Hai loại sau chép dưới đây, nguyên văn điều kiện của sách.
Bần tiện cục (nghèo hèn) — mục 19.3
Tám cách sách xếp vào hàng nghèo hèn. Sách chỉ kê điều kiện, không giảng thêm.
- Sinh Bất phùng Thời
- “Liêm thủ Mệnh tại Dần Thân gặp Tuần, Triệt án ngữ” (Tân Biên mục 19.3.1, tr.174)Tử Vi Ca nhận cách này trên lá số — xem mục Sinh bất phùng thời ở nhóm Liêm Trinh, Tham Lang.
- Nhất Sinh Cô Bần
- “Phá thủ Mệnh tại Dần, Thân gặp nhiều Sát tinh mờ ám xấu xa xâm phạm.” (Tân Biên mục 19.3.2, tr.174)
- Tài Dữ Tù Cừu
- “Vũ hay Liêm mờ ám xấu xa thủ Mệnh, gặp nhiều Sát tinh xâm phạm.” (Tân Biên mục 19.3.3, tr.174)
- Nhật Nguyệt Tàng Hung
- “Nhật, Nguyệt mờ ám xấu xa thủ Mệnh, chiếu Mệnh hay giáp Mệnh.” (Tân Biên mục 19.3.4, tr.174)
- Quân Tử Tại Dã
- “Mệnh có nhiều Sát tinh mờ ám xấu xa hội hợp.” (Tân Biên mục 19.3.5, tr.174)Tử Vi Ca nhận cách này trên lá số — xem mục Quân tử tại dã ở nhóm sát tinh.
- Lộc phùng Lưỡng Sát
- “Lộc Tồn hay Hóa Lộc thù Mệnh, gặp Không, Kiếp đồng cung.” (Tân Biên mục 19.3.6, tr.174)
- Lưỡng Trùng Hoa Cái
- “Coi Bần tiện cục 19.3.6. ở trên.” (Tân Biên mục 19.3.7, tr.174)Sách không kê điều kiện riêng, chỉ trỏ về mục 19.3.6.
- Mã Lạc Không Vong
- “Mã thủ Mệnh gặp Tuần, Triệt án ngữ.” (Tân Biên mục 19.3.8, tr.174)
Tạp cục — mục 19.4
Tám cách không nằm ở thế sao của Mệnh mà ở nhịp vận hạn: Mệnh tốt hay xấu so với hạn tốt hay xấu.
- Cẩm Thượng Thiêm Hoa
- “Cung Mệnh, Thân sáng sủa tốt đẹp, vận hạn lại rực rỡ, nên ví như gấm thêu hoa.” (Tân Biên mục 19.4.1, tr.174)
- Phong Vân Tế Hội
- “Cung Mệnh, Thân mờ ám xấu xa, nhưng vận hạn lại rất tốt đẹp nên ví như rồng mây gặp hội.” (Tân Biên mục 19.4.2, tr.174)
- Khô Mộc phùng Xuân
- “Cung Mệnh, Thân xấu xa mờ ám, nhưng vận hạn lại tốt đẹp, nên ví như cây khô gặp mùa xuân, tuy vậy, không được toàn mỹ như Phong Vân Tế Hội.” (Tân Biên mục 19.4.3, tr.174)
- Y Cẩm Hoàn Hương
- “Lúc ít tuổi vất vả lật đật vì gặp hạn xấu xa, nhưng về già lại an nhàn khá giả vì gặp hạn tốt đẹp, vậy cho nên thường ví như mặc áo gấm về làng.” (Tân Biên mục 19.4.4, tr.174)
- Thủy Thượng Giá Tinh
- “Hạn một năm tốt rồi lại một năm xấu, không đều đặn, nên ví như bóng sao chập chờn trên mặt nước.” (Tân Biên mục 19.4.5, tr.174)
- Cát Hung Tương Bán
- “Cũng như trên, nhưng đôi khi cứ nửa năm hành thông rồi lại nửa năm bế tắc.” (Tân Biên mục 19.4.6, tr.174)
- Bộ Số Vô Ý
- “Vận hạn trước sau, xấu tốt không rõ rệt, may đi liền với rủi, kéo dài liên miên, nên ví như người ốm đi bộ lâu mà không tìm thấy thầy thuốc.” (Tân Biên mục 19.4.7, tr.174)
- Lộc Xung Mã Khổn
- “Hạn gặp Sát, Lộc, Mã hội hợp và Tam Không xâm phạm, Lộc, Mã bị nguy khốn nên coi là hạn xấu.” (Tân Biên mục 19.4.8, tr.174)
Tra tiếp: thuật ngữ (tam hợp, xung chiếu, miếu vượng đắc hãm) · bốn bộ chính tinh · Mệnh vô chính diệu
