Cách cục · nhóm 4/13
Cách cục Liêm Trinh, Tham Lang — 15 cách
Mỗi cách có điều kiện — phép Tử Vi Ca dùng để nhận cách trên lá số — rồi nguyên văn sách trong ngoặc kép, kèm số trang. Chỗ nào phép của Tử Vi Ca khác lời sách thì có dòng lệch sách. Hội về là có mặt ở cung ấy, hai cung tam hợp hoặc cung xung chiếu; sáng là miếu, vượng hoặc đắc địa; kề hai bên là ở hai cung sát cạnh (giáp).
Hùng tú triều viên
Liêm Trinh thủ Mệnh tại Mùi hoặc Thân, cung Mệnh và cung xung chiếu đều không có Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh.
“Sao Liêm Trinh thủ mệnh tại cung Mùi hoặc cung Thân nếu không có Sát tinh xung phá tức được cách: ‘Hùng tú triều viên’ chủ sự phú quý nhưng thanh cao, danh tiếng vang xa.” (Áo Bí tr.452)
Chỗ dẫn trên lá số: Áo Bí tr.452
Liêm Tham Tỵ Hợi
Liêm Trinh và Tham Lang cùng thủ Mệnh tại Tỵ hoặc Hợi.
“Tham Lang, Liêm Trinh đồng độ nam lãng đãng, nữ đa dâm Cung Mệnh có Tham, Liêm tọa thủ đồng cung, rất mờ ám xấu xa.” (Tân Biên mục 4.2.9, tr.64)
“Chẳng phải cứ khơi khơi đặt toẹt ra rằng Liêm Tham Tỵ Hợi mệnh đóng đấy thì dễ bị tù tội nhưng nếu gặp Triệt hay Tuần lại trở thành hay.” (Toàn Thư tr.130)
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 4.2.9 tr.64 · Toàn Thư tr.29 và tr.130
Liêm Tham Tỵ Hợi ngộ Tuần Triệt
Liêm Trinh và Tham Lang cùng ở Tỵ hoặc Hợi, tại cung Mệnh hay cung Thân, có Tuần hoặc Triệt.
“Liêm Tham Tỵ Hợi rất cần gặp được Triệt Tuần giải cứu, gặp được Triệt Tuần là phản vi kỳ cách, thời trở lại là người văn học mà tính tình nghiêm cẩn” (Áo Bí tr.345)
“Ngộ Liêm trinh Tỵ Hợi rất cần gặp Triệt Tuần giải cứu là phản vi kỳ cách.” (Áo Bí tr.159)
Chỗ dẫn trên lá số: Áo Bí tr.159 và tr.345
Liêm Sát tích phú
Liêm Trinh và Thất Sát đồng cung (chỉ có ở Sửu, Mùi) tại cung Mệnh hoặc cung Thân, không kèm Hóa Kỵ với Đại Hao hay Tiểu Hao.
“Liêm Trinh, Thất Sát phản vi tích phú chi nhân.” (Toàn Thư tr.152)
Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư câu 5, 97
Liêm Sát ngộ Kỵ Hao
Liêm Trinh và Thất Sát đồng cung có Hóa Kỵ cùng Đại Hao hoặc Tiểu Hao, tại cung Mệnh, cung Thân hoặc cung Thiên Di.
“Thân mệnh có Thất Sát Liêm Trinh đồng cung thêm Hóa Kỵ và Hao sát tinh, số chết đường, ở Thiên Di cung cũng vậy” (Toàn Thư tr.159)
Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư câu 5, 97
Sinh bất phùng thời
Liêm Trinh thủ Mệnh tại Dần hoặc Thân, có Tuần hoặc Triệt.
“Liêm thủ Mệnh tại Dần Thân gặp Tuần, Triệt án ngữ” (Tân Biên mục 19.3.1, tr.174)
“Sinh bất phùng thời (Mệnh tọa Không Vong lại gặp sao Liêm Trinh)” (Toàn Thư tr.142)
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 19.3.1 tr.174 · Toàn Thư tr.142
Xương Khúc ngộ Liêm Tỵ Hợi
Liêm Trinh thủ Mệnh tại Tỵ hoặc Hợi, có Văn Xương hoặc Văn Khúc đồng cung.
“Xương, Khúc Liêm Trinh ư Tỵ, Hợi, vi nhân bất thiện tao hình” (Tân Biên mục 4.2.14, tr.79)
“Văn Xương, Văn Khúc hội Liêm chỉ táng mệnh yểu niên. (Tị Hợi cung an mệnh Liêm Trinh tọa thủ gặp Xương Khúc dễ chết non).” (Toàn Thư tr.155)
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 4.2.14 tr.79 · Toàn Thư câu 49
Tham Hỏa Tương Phùng
Mệnh hoặc Quan Lộc ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, có Tham Lang và Hỏa Tinh đồng cung.
“Cung Mệnh hay Quan Lộc an tại Tứ Mộ, có Tham tọa thủ gặp Hỏa đồng cung.” (Tân Biên mục 19.2.9, tr.172)
“Tham Lang ngộ Linh Hoả, tứ mộ cung, hảo phú gia tư hầu bá quí. (Sao Tham Lang đóng ở Thìn Tuất Sửu Mùi gặp hai sao Hoả Linh, chức vị đến cỡ hầu bá, giàu có vào loại phú hào).” (Toàn Thư tr.33)
“Tham Hỏa miếu, cách phú ông” (Áo Bí tr.225)
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 19.2.9 tr.172 · Toàn Thư tr.33 · Áo Bí tr.225 · đọc kỹ ở trang riêng
Hỏa Linh Tham tương phùng
Tham Lang thủ Mệnh có Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh đồng cung, ở đất Thìn Tuất Sửu Mùi hoặc nơi Tham Lang miếu, vượng.
“Cung Mệnh có Tham Miếu địa ha Vượng địa tọa thủ, gặp Hỏa đồng cung, tất được hưởng phú qúy đến tột bậc và có uy danh lừng lẫy.” (Tân Biên mục 4.2.9, tr.65)
“Cung Mệnh có Tham Miếu địa hay Vượng địa tọa thủ, gặp Linh đồng cung, là người có tài thao lược, hiển đạt về võ nghiệp, và được hưởng giàu sang.” (Tân Biên mục 4.2.9, tr.65)
“Tham Linh tịnh thủ tướng tướng chi danh. (An mệnh tại tứ mộ có Tham Lang, Linh Tinh đóng lẫy lừng văn võ).” (Toàn Thư tr.153)
“Tham Lang, Hỏa Tinh cư miếu vượng danh chấn chư bang.” (Toàn Thư tr.154)
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 4.2.9 tr.65 · Toàn Thư câu 29, 30
Phiếm thủy đào hoa
Tham Lang thủ Mệnh tại Tý hoặc Hợi, có Kình Dương hoặc Đà La đồng cung.
“Tham ngộ Dương, Đà, cư Hợi, Tý, danh vi phiếm thủy đào hoa” (Tân Biên mục 4.2.9, tr.64)
“Tham cư Hợi Tý danh vi phiếm thủy Đào Hoa.” (Toàn Thư tr.158)
Lệch sách: Toàn Thư đặt tên cách mà không đòi Kình Đà (gặp Kình, Kỵ thì nặng hơn); Tử Vi Ca theo Tân Biên, đòi Kình Dương hoặc Đà La đồng cung.
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 4.2.9 · Toàn Thư câu 94
Tham ngộ Không Vong
Tham Lang thủ Mệnh mà không miếu, không vượng, có Tuần hoặc Triệt.
“Tham cư Tý, thử thiết vô nghi, ngộ Tuần, Triệt phải vi đoan chính” (Tân Biên mục 4.2.9, tr.66)
“Đặt biệt sao Tham Lang mà ngộ Không Vong kết quả ngược hẳn rất đoan chính.” (Toàn Thư tr.32)
Lệch sách: Câu phú Tân Biên chỉ nói Tham Lang ở Tý; Tử Vi Ca nhận mọi thế Tham Lang không miếu vượng gặp Tuần, Triệt.
Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư tr.32 · Tân Biên mục 4.2.9 tr.65–66
Tham Tý Ngọ đắc án ngữ
Tham Lang thủ Mệnh tại Tý hoặc Ngọ, có Tuần hoặc Triệt.
“Tý Ngọ Tham đóng hai cung Nếu không Tuần Triệt là phường bất nhân” (Toàn Thư tr.164)
“Tham cư Tý, thử thiết vô nghi, ngộ Tuần, Triệt phải vi đoan chính” (Tân Biên mục 4.2.9, tr.66)
Lệch sách: Câu Tân Biên chỉ nói Tham Lang ở Tý; Tử Vi Ca áp cho cả Ngọ theo câu phú nôm.
Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư phú nôm câu 35 · Tân Biên mục 4.2.9 tr.66
Tham Tý Ngọ vô án ngữ
Tham Lang thủ Mệnh tại Tý hoặc Ngọ, không có Tuần, Triệt.
“Tý Ngọ Tham đóng hai cung Nếu không Tuần Triệt là phường bất nhân” (Toàn Thư tr.164)
“Tham hãm địa Tý Ngọ, lại có tính dâm dật, chơi bời hoang đãng.” (Tân Biên mục 4.2.9, tr.62)
Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư phú nôm câu 35 · Tân Biên mục 4.2.9 tr.62
Tham Lang thử thiết cẩu thâu
Tham Lang thủ Mệnh tại Tý, Ngọ, Mão hoặc Dậu, và chi năm sinh nằm trong tam hợp của cung Mệnh.
“Tham Lang Tý, Ngọ, Mão, Dậu thử thiết cẩu thâu chi bối, chung thân bất năng hữu vi” (Toàn Thư tr.33)
“Duy người tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi có Tham Lang tọa thủ các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi hoặc hãm địa ngộ Không Vong, lại phản vi chính trực.” (Áo Bí tr.224)
Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư tr.33
Tham ngộ Kỵ Riêu
Tham Lang thủ Mệnh, có Hóa Kỵ hoặc Thiên Riêu đồng cung.
“Tham, dù miếu, vượng, đắc hay hãm địa, hoặc gặp Kỵ đồng cung, hoặc gặp Riêu đồng cung, tất hay bị bắt bớ giam cầm, nếu không, thật là khó tránh thoát được tai nạn sông nước.” (Tân Biên mục 4.2.9, tr.62)
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 4.2.9 tr.62
Các nhóm cách cục khác
- Bộ chính tinh và thế đứng chung của Mệnh (6)
- Tử Vi, Thiên Phủ (14)
- Thái Dương, Thái Âm (26)
- Cự Môn, Thiên Cơ, Thiên Lương, Thiên Đồng (9)
- Vũ Khúc, Thất Sát, Phá Quân, Thiên Tướng (13)
- Tứ Hóa và Lộc Tồn (24)
- Văn tinh, quý tinh và các phụ tinh (21)
- Thiên Mã (9)
- Sát tinh: Kình Dương, Hỏa Linh, Không Kiếp (9)
- Tuần Triệt, Mệnh – Thân, Mệnh vô chính diệu (7)
- Nữ mệnh, nam mệnh theo tuổi (9)
- Cách theo cung: Tài, Điền, Quan, Phu Thê, Tử Tức, Tật Ách, Phụ Mẫu, Nô Bộc (25)
