Cách cục · nhóm 1/13
Cách cục theo bộ chính tinh của Mệnh — 6 cách
Bộ chính tinh xét theo chính tinh thủ Mệnh; Mệnh vô chính diệu thì mượn chính tinh ở cung xung chiếu. Xét lần lượt bốn bộ, khớp bộ nào trước thì nhận bộ ấy; Mệnh có Thái Dương, Thái Âm đồng cung thì không xếp bộ mà luận riêng theo cách Nhật Nguyệt đồng lâm.
Mỗi cách có điều kiện — phép Tử Vi Ca dùng để nhận cách trên lá số — rồi nguyên văn sách trong ngoặc kép, kèm số trang. Chỗ nào phép của Tử Vi Ca khác lời sách thì có dòng lệch sách. Hội về là có mặt ở cung ấy, hai cung tam hợp hoặc cung xung chiếu; sáng là miếu, vượng hoặc đắc địa; kề hai bên là ở hai cung sát cạnh (giáp).
Cách Tử Phủ Vũ Tướng
Chính tinh thủ Mệnh thuộc bộ Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng, và ít nhất ba sao của bộ ấy hội về Mệnh.
“Tử gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp, hội hợp, nhất là Phủ, Vũ, Tướng, Xương, Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc, Long, Phượng, tất có uy quyền hiển hách, phúc thọ song toàn, và được hưởng giàu sang trọn đời.” (Tân Biên mục 4.2.1, tr.42)
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 4.2.1, 4.2.7 · đọc kỹ ở trang riêng
Cách Sát Phá Tham
Chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang, Liêm Trinh hay Vũ Khúc, và cả ba sao Sát, Phá, Tham cùng hội về Mệnh (Áo Bí gọi tên theo sao có mặt: Sát Phá Liêm Tham, Sát Phá Vũ Liêm Tham).
“Thân: Sát, Phá, Liêm, Tham hội hợp, tất cả cũng đều nhập miếu, vượng hay đắc địa.” (Tân Biên mục 17.4, tr.170)
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 4.2.9, 4.2.13, 4.2.14 · Áo Bí tr.341 · đọc kỹ ở trang riêng
Cách Cơ Nguyệt Đồng Lương
Chính tinh thủ Mệnh thuộc bộ Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương, và ít nhất ba sao của bộ ấy hội về Mệnh.
“Cơ, Nguyệt Đồng Lương tác lại nhân Cung Mệnh có Cơ, Nguyệt, Đồng Lương hội hợp, thường là công chức.” (Tân Biên mục 4.2.6, tr.58)
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 4.2.3, 4.2.6, 4.2.8, 4.2.12 · đọc kỹ ở trang riêng
Cách Cự Nhật
Chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn hoặc Thái Dương, và cả hai sao cùng hội về Mệnh.
“Cung Mệnh tốt đẹp, có Cự, Nhật sáng sủa hợp chiếu, tất được hưởng giàu sang trọn đời.” (Tân Biên mục 4.2.10, tr.68)
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 4.2.5, 4.2.10 · đọc kỹ ở trang riêng
Chính tinh cư nhàn cung
Chính tinh thủ Mệnh đứng đất “nhàn cung” theo bảng của Toàn Thư: Tử Vi ở Tý, Thìn, Hợi; Tham Lang ở Dần, Thân; Thiên Tướng ở Thìn, Tuất; Thất Sát ở Thìn, Hợi; Thiên Lương, Thiên Cơ ở Tỵ; Phá Quân ở Tỵ, Thân; Vũ Khúc ở Thân.
“Vào nhân cung khả năng tốt sẽ bị giảm đến 80% hoặc nó sẽ gây thành tính kỳ quặc mà hỏng việc, nhân cung nghĩa bóng của thất vị thất nghiệp.” (Toàn Thư tr.63)
Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư tr.62-63
Phi thường cách
Mệnh và Thân ở hai cung khác nhau; tam phương tứ chính của Mệnh có đủ Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng, sao nào cũng sáng; tam phương tứ chính của Thân có đủ Thất Sát, Phá Quân, Liêm Trinh, Tham Lang, sao nào cũng sáng.
“Mệnh: Tử, Phủ, Vũ, Tướng hội hợp, tất cả đều nhập miếu, vượng hay đắc địa. - Thân: Sát, Phá, Liêm, Tham hội hợp, tất cả cũng đều nhập miếu, vượng hay đắc địa.” (Tân Biên mục 17.4, tr.170)
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 17.4 tr.170–171
Các nhóm cách cục khác
- Tử Vi, Thiên Phủ (14)
- Thái Dương, Thái Âm (26)
- Liêm Trinh, Tham Lang (15)
- Cự Môn, Thiên Cơ, Thiên Lương, Thiên Đồng (9)
- Vũ Khúc, Thất Sát, Phá Quân, Thiên Tướng (13)
- Tứ Hóa và Lộc Tồn (24)
- Văn tinh, quý tinh và các phụ tinh (21)
- Thiên Mã (9)
- Sát tinh: Kình Dương, Hỏa Linh, Không Kiếp (9)
- Tuần Triệt, Mệnh – Thân, Mệnh vô chính diệu (7)
- Nữ mệnh, nam mệnh theo tuổi (9)
- Cách theo cung: Tài, Điền, Quan, Phu Thê, Tử Tức, Tật Ách, Phụ Mẫu, Nô Bộc (25)
