Cách cục · nhóm 12/13
Cách cục nữ mệnh, nam mệnh theo tuổi — 9 cách
Vài cách sách chỉ dành cho nữ mệnh, hoặc cho nam mệnh của mấy tuổi nhất định — áp sai giới tính là đọc lệch phạm vi.
Mỗi cách có điều kiện — phép Tử Vi Ca dùng để nhận cách trên lá số — rồi nguyên văn sách trong ngoặc kép, kèm số trang. Chỗ nào phép của Tử Vi Ca khác lời sách thì có dòng lệch sách. Hội về là có mặt ở cung ấy, hai cung tam hợp hoặc cung xung chiếu; sáng là miếu, vượng hoặc đắc địa; kề hai bên là ở hai cung sát cạnh (giáp).
Nữ Mệnh cư Tứ Mộ
Nữ mệnh, cung Mệnh ở Thìn, Tuất, Sửu hoặc Mùi.
“Đàn bà, cung Mệnh an Tứ Mộ: đảm đang, khôn ngoan.” (Tân Biên mục 4.1.3, tr.40)
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 4.1.3
Nữ Mệnh cư Dậu
Nữ mệnh, cung Mệnh ở Dậu.
“Đàn bà, cung Mệnh an Tứ Mộ: đảm đang, khôn ngoan. Cung Mệnh an tại Dậu: ra ngoài được nhiều người yêu mến vị nể.” (Tân Biên mục 4.1.3, tr.40)
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 4.1.3
Nữ Mệnh cư Tý Ngọ
Nữ mệnh, cung Mệnh ở Tý hoặc Ngọ.
“Đàn bà, cung Mệnh an Tứ Mộ: đảm đang, khôn ngoan. Cung Mệnh an tại Dậu: ra ngoài được nhiều người yêu mến vị nể. Cung Mệnh an tại Tý, Ngọ: suốt đời an nhàn.” (Tân Biên mục 4.1.3, tr.40)
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 4.1.3
Nam Ngọ Mùi cư Tý Sửu
Nam mệnh tuổi Ngọ hoặc tuổi Mùi, cung Mệnh ở Tý hoặc Sửu.
“Đàn ông sinh năm Ngọ, Mùi, cung Mệnh an tại Tý, Sửu: suốt đời vất vả, chẳng mấy khi được xứng ý toại lòng.” (Tân Biên mục 4.1.3, tr.40)
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 4.1.3
Mỹ Ngọc Hà Điểm
Nữ mệnh, Tử Vi thủ Mệnh tại Tý, Dậu, Tỵ hoặc Hợi, có Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh hội về.
“Nếu thủ mệnh tại Tý, Dậu hoặc Tỵ, Hợi cung, hội với tứ sát thành cách ‘Mỹ Ngọc Hà Điểm’ (ngọc lành có vết) càng ngày cáng sa sút.” (Áo Bí tr.305)
Chỗ dẫn trên lá số: Áo Bí tr.305
Tử Tham nữ mệnh
Nữ mệnh, Tử Vi và Tham Lang cùng tọa thủ Mệnh hoặc Thân.
“Cùng Tham Lang đồng thủ Thân, Mện phải đọa lạc phong trần.” (Áo Bí tr.305)
Chỗ dẫn trên lá số: Áo Bí tr.305
Vũ Khúc đệ nhị Quả Tú
Nữ mệnh, Vũ Khúc tọa thủ Mệnh.
“Sao Vũ Khúc còn có tên là ‘Đệ nhị Quả Tú’ hợp cho Nam mạnh, bất hợp Nữ mạng.” (Áo Bí tr.309)
“Vũ Khúc gọi Quả Tú tinh Nữ mệnh gặp phải cướp tranh quyền chồng” (Toàn Thư tr.109)
Chỗ dẫn trên lá số: Áo Bí tr.309 · Toàn Thư tr.27 và tr.109
Nữ mệnh Long Phượng
Nữ mệnh, Long Trì và Phượng Các cùng tọa thủ Mệnh.
“Long Trì Phượng Các thủ đắc quý nhân.” (Toàn Thư tr.161)
Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư câu 134 (thủ Mệnh)
Hồng Loan ngộ Kiếp ở Phu
Nữ mệnh, cung Phu Thê có Hồng Loan và Địa Kiếp.
“Hồng Loan phùng Địa Kiếp ư Phu cung bất hảo chi thập. (Số đàn bà cung Phu Quân có Hồng Loan ngộ Địa Kiếp, dù mệnh có tốt trăm phần cũng giảm đi hết một nửa).” (Toàn Thư tr.160)
Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư câu 122
Các nhóm cách cục khác
- Bộ chính tinh và thế đứng chung của Mệnh (6)
- Tử Vi, Thiên Phủ (14)
- Thái Dương, Thái Âm (26)
- Liêm Trinh, Tham Lang (15)
- Cự Môn, Thiên Cơ, Thiên Lương, Thiên Đồng (9)
- Vũ Khúc, Thất Sát, Phá Quân, Thiên Tướng (13)
- Tứ Hóa và Lộc Tồn (24)
- Văn tinh, quý tinh và các phụ tinh (21)
- Thiên Mã (9)
- Sát tinh: Kình Dương, Hỏa Linh, Không Kiếp (9)
- Tuần Triệt, Mệnh – Thân, Mệnh vô chính diệu (7)
- Cách theo cung: Tài, Điền, Quan, Phu Thê, Tử Tức, Tật Ách, Phụ Mẫu, Nô Bộc (25)
