Cách cục · nhóm 10/13
Cách cục sát tinh: Kình Dương, Hỏa Linh, Không Kiếp — 9 cách
Mỗi cách có điều kiện — phép Tử Vi Ca dùng để nhận cách trên lá số — rồi nguyên văn sách trong ngoặc kép, kèm số trang. Chỗ nào phép của Tử Vi Ca khác lời sách thì có dòng lệch sách. Hội về là có mặt ở cung ấy, hai cung tam hợp hoặc cung xung chiếu; sáng là miếu, vượng hoặc đắc địa; kề hai bên là ở hai cung sát cạnh (giáp).
Kình Dương hãm thủ Mệnh
Kình Dương thủ Mệnh ở ngoài bốn cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
“Nhưng nếu Kình hãm địa, thì tính khí lại hung bạo, liều lĩnh, bướng binh, ngang ngạnh và gian trá.” (Tân Biên mục 4.2.19, tr.85)
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 4.2.19 tr.85
Kình cư Tứ Mộ
Kình Dương thủ Mệnh ở Thìn, Tuất, Sửu hoặc Mùi.
“Cung Mệnh an tại Tứ Mộ, có Kình tọa thủ, lại gặp thêm nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, nên được hưởng phú qúy và có danh tiếng lừng lẫy.” (Tân Biên mục 4.2.19, tr.85)
“Kình Dương nhập miếu (Đơn thủ Mệnh cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi)” (Toàn Thư tr.142)
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 4.2.19 tr.85 · Toàn Thư tr.142 (Kình Dương nhập miếu) · đọc kỹ ở trang riêng
Mã đầu đới kiếm
Mệnh an tại Ngọ, có Kình Dương ở đó.
“Cung Mệnh an tại Ngọ có Kình tọa thủ, ví như kiếm kề cổ ngựa, nên rất đáng lo ngại.” (Tân Biên mục 4.2.19, tr.86)
“Cũng như trên, nhưng nếu Kình xa lánh được Sát tinh, hay Sát, Hình và gặp thêm nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, nhất là Lộc, Mã, Khôi, Quyền, tất hiển đạt về võ nghiệp” (Tân Biên mục 4.2.19, tr.86)
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 4.2.19 tr.86 · đọc kỹ ở trang riêng
Không Kiếp đắc địa Tỵ Hợi
Địa Không và Địa Kiếp cùng thủ Mệnh tại Tỵ hoặc Hợi.
“Cung Mệnh an tại Ty, Hợi có Kiếp, Không tọa thủ đồng cung, nên công danh sớm đạt, nhưng chẳng được lâu bền.” (Tân Biên mục 4.2.22, tr.89)
“Kiếp Không Tỵ Hợi đồng vị, hoạnh phát công danh.” (Toàn Thư tr.160)
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 4.2.22 tr.89 · Toàn Thư câu 109
Không Kiếp giáp Mệnh
Địa Không và Địa Kiếp ở hai cung kề hai bên Mệnh.
“Cung Mệnh an tại Ty, Hợi, giáp Kiếp, Không, là người nghèo hèn, suốt đời vất vả, thường phải sớm lìa bỏ gia đình, lang thang phiêu bạt nơi góc bể chân trời.” (Tân Biên mục 4.2.22, tr.89)
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 4.2.22 tr.89 · Toàn Thư câu 46
Hỏa Linh giáp Mệnh
Hỏa Tinh và Linh Tinh ở hai cung kề hai bên Mệnh.
“Hỏa, Linh giáp Mệnh vi bại cục Cung Mệnh giáp Hỏa, Linh nên suốt đời chẳng mấy khi được xứng ý toại lòng, thường phải lang thang bôn tẩu ở phương xa.” (Tân Biên mục 4.2.21, tr.88)
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 4.2.21 tr.88
Kiếp Không hội Đào Hồng
Địa Không hoặc Địa Kiếp thủ Mệnh, cả Đào Hoa lẫn Hồng Loan hội về.
“Kiếp, Không hội hợp với Đào, Hồng, nên duyên tình dang dở, thường phải cưới xin đến hai lần, lại hay mắc bệnh hoa liễu, tuổi thọ cũng bị chiết giảm.” (Tân Biên mục 4.2.22, tr.89)
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 4.2.22 tr.89
Quân tử tại dã
Mệnh có chính tinh và chính tinh nào cũng hãm; ít nhất ba trong Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh hội về.
“Quân tử tại dã (Mệnh có Tứ Sát, chính diệu lại ở hãm địa ví như người quân tử lang thang).” (Toàn Thư tr.143)
“Mệnh có nhiều Sát tinh mờ ám xấu xa hội hợp.” (Tân Biên mục 19.3.5, tr.174)
Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư tr.143
Linh Xương Đà Vũ
Người tuổi Kỷ, Tân hoặc Nhâm; có một cung Thìn hoặc Tuất mà tam phương tứ chính của nó có đủ Linh Tinh, Văn Xương, Đà La, Vũ Khúc.
“Linh, Xương, La Vũ hạn chí đầu hà. (Hạn đến Linh Tinh, Văn Xương, Đà La, Vũ Khúc có thể tự sát đâm đầu xuống sông).” (Toàn Thư tr.155)
“Người tuổi Tân, Nhâm, Kỷ, gặp hạn Linh Tinh, Văn Xương Đà La, Vũ Khúc, giao hội tại cung Thìn hoặc cung Tuất tất gặp tai nạn sông nước.” (Áo Bí tr.431)
Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư câu 58 và tr.44 · Áo Bí tr.431
Các nhóm cách cục khác
- Bộ chính tinh và thế đứng chung của Mệnh (6)
- Tử Vi, Thiên Phủ (14)
- Thái Dương, Thái Âm (26)
- Liêm Trinh, Tham Lang (15)
- Cự Môn, Thiên Cơ, Thiên Lương, Thiên Đồng (9)
- Vũ Khúc, Thất Sát, Phá Quân, Thiên Tướng (13)
- Tứ Hóa và Lộc Tồn (24)
- Văn tinh, quý tinh và các phụ tinh (21)
- Thiên Mã (9)
- Tuần Triệt, Mệnh – Thân, Mệnh vô chính diệu (7)
- Nữ mệnh, nam mệnh theo tuổi (9)
- Cách theo cung: Tài, Điền, Quan, Phu Thê, Tử Tức, Tật Ách, Phụ Mẫu, Nô Bộc (25)
