Tử Vi Ca

Cách cục · nhóm 13/13

Cách cục theo cung: Tài, Điền, Quan, Phu Thê, Tử Tức, Tật Ách — 25 cách

Các cách dưới đây đứng ở một cung ngoài Mệnh, nói riêng về việc của cung ấy: tiền bạc, nhà đất, sự nghiệp, vợ chồng, con cái, bệnh tật, cha mẹ, người giúp việc.

Mỗi cách có điều kiện — phép Tử Vi Ca dùng để nhận cách trên lá số — rồi nguyên văn sách trong ngoặc kép, kèm số trang. Chỗ nào phép của Tử Vi Ca khác lời sách thì có dòng lệch sách. Hội về là có mặt ở cung ấy, hai cung tam hợp hoặc cung xung chiếu; sáng là miếu, vượng hoặc đắc địa; kề hai bên là ở hai cung sát cạnh (giáp).

Tài cư tài vị

Cung Tài Bạch có Tử Vi, Thiên Phủ hoặc Vũ Khúc, kèm Hóa Khoa hoặc Hóa Quyền đồng cung.

“Giả như Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc cư tài bạch cung lại gặp Khoa Quyền là số giàu” (Toàn Thư tr.158)

Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư câu 92

Lộc Tồn điền tài

Lộc Tồn ở cung Điền Trạch hoặc cung Tài Bạch.

“Lộc Tồn thủ ư điền tài đôi kim tích ngọc.” (Toàn Thư tr.159)

Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư câu 103

Vũ Tham cư Tài

Cung Tài Bạch có Vũ Khúc và Tham Lang, không có sát tinh nào (Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh).

“Vũ Tham tài bạch phải tường Không gia ác sát ấy phương hoạnh tài” (Toàn Thư tr.163)

Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư phú nôm câu 25 (không gia ác sát)

Cơ Lương Lộc Mã cung Tài

Cung Tài Bạch có Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc cùng Thiên Mã, và Thiên Cơ, Thiên Lương hội về cung ấy.

“Cơ Lương Lộc Mã ấy ai (cung tài) Thạch Sùng kim ốc có sai đâu mà” (Toàn Thư tr.166)

Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư phú nôm câu 78

Hình Linh thủ Tài

Cung Tài Bạch có Thiên Hình hoặc Linh Tinh.

“Thiên Hình giữ của tốt sao (cung tài) Linh Tinh hà tiện nên giàu đáng khen” (Toàn Thư tr.166)

Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư phú nôm câu 77

Kỵ đắc Tài Điền

Hóa Kỵ ở cung Tài Bạch hoặc cung Điền Trạch.

“Hóa Kỵ điền tài phản vi giai luân” (Toàn Thư tr.160)

Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư câu 123

Kiếp Không lâm Tài Phúc

Địa Không hoặc Địa Kiếp đóng ở cung Tài Bạch hoặc cung Phúc Đức.

“Sinh lai bần tiện, Kiếp Không lâm tài phúc chi hương.” (Toàn Thư tr.152)

Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư câu 11

Thiên Riêu cư Tài Mệnh

Thiên Riêu ở cung Tài Bạch hoặc cung Mệnh.

“Thiên Diêu tài mệnh sinh ương Không mê cờ bạc cũng phương rượu chè” (Toàn Thư tr.163)

Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư phú nôm câu 15

Tuần Triệt cung Điền

Tuần hoặc Triệt ở cung Điền Trạch.

“Tuần Triệt thước tấc cũng không (cung Điền)” (Toàn Thư tr.166)

Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư phú nôm câu 80

Sát cư Quan đắc địa

Cung Quan Lộc có Thất Sát miếu hoặc vượng.

“Thất Sát cư quan đắc địa uy áp vạn nhân.” (Toàn Thư tr.154)

Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư câu 32

Đào Hồng tại Quan

Cung Quan Lộc có Đào Hoa hoặc Hồng Loan, sao còn lại hội về cung ấy.

“Cung Quan mà gặp Đào Hồng Thiếu niên đã thỏa tang bồng chí trai” (Toàn Thư tr.167)

Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư phú nôm câu 86

Tướng cư Thê cung

Cung Phu Thê có Thiên Tướng.

“Thiên Mã yêu thủ điền tài Thiên Tướng hi cư thê vị.” (Toàn Thư tr.153)

Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư câu 27

Văn tinh ở cung Phu Thê

Cung Phu Thê có Văn Xương; hoặc có Văn Khúc cùng Thái Âm sáng.

“Văn Xương tính thanh thả khiết ích phu lợi tử.” (Toàn Thư tr.160)

“Thái Âm đồng Văn Khúc ư Thê cung, thiềm cung chiết quế, văn chương linh thịnh.” (Toàn Thư tr.159)

Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư câu 102, 117

Điểm ngừa ở cung Phu Thê

Cung Phu Thê có một trong các thế: Phá Quân; Tuần hoặc Triệt; đủ Địa Không và Địa Kiếp; Cự Môn; Đà La.

“Phá Quân Tuần Triệt lâm vào (cung phối) Có chăng thì cũng ba tao mới thành” (Toàn Thư tr.166)

Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư phú nôm câu 74, 76 · Toàn Thư câu 125, 129 · Tân Biên mục 14.34 tr.162

Cô Quả lâm Mệnh – Phu

Cô Thần hoặc Quả Tú ở cung Mệnh hoặc cung Phu Thê.

“Có hại cho việc cưới hỏi, sự đoàn tự, chung sống của vợ chồng và sự tiếp nối dòng dõi.” (Tân Biên mục 3.50, tr.34)

“Người tam hợp Thái Tuế cả 12 tuổi hàng chi không bao giờ bị ảnh hưởng.” (Nghiệm Lý tr.24)

Lệch sách: Tân Biên mục 3.50 nói chung tính chất hai sao, không có câu riêng cho cung Phu Thê.

Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 3.50 tr.34 · Nghiệm Lý tr.22–24

Quý tử ở Tử Tức

Cung Tử Tức có Tử Vi và Vũ Khúc hội về cung ấy — một sao đóng ở cung, sao kia hội về.

“Tử Vi hội Vũ Khúc ư tử tức, quí nhi thực hòe.” (Toàn Thư tr.157)

Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư câu 79

Nét cung Tử Tức

Cung Tử Tức có Vũ Khúc cùng Văn Xương hoặc Văn Khúc; hoặc có Địa Không cùng Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh.

“Vũ Xương hoặc Khúc cùng ngồi (cung Tử tức) Sinh con xinh đẹp hơn người chẳng ngoa” (Toàn Thư tr.167)

Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư phú nôm câu 84

Phủ trấn Tật Ách

Cung Tật Ách có Thiên Phủ.

“Thiên Phủ lâm giải ách nhi vô bệnh” (Toàn Thư tr.155)

Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư câu 52

Triệt Tuần đóng Ách cung

Tuần hoặc Triệt ở cung Tật Ách.

“Triệt Tuần đóng tại Ách cung Tai nào cũng khỏi nạn nào cũng qua” (Toàn Thư tr.91)

“Triệt Tuần đóng tại Ách cung Tai nào cũng khỏi nạn nào cũng qua” (Áo Bí tr.260)

“Suốt đời mạnh khỏe, không đáng lo ngại nhiều về bệnh nạn.” (Tân Biên mục 11.1.10, tr.138)

Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư tr.91 · Áo Bí tr.260 · Tân Biên mục 11.1.10

Ách cung Bạch Hổ huyết hư

Cung Tật Ách có Bạch Hổ.

“Ách cung Bạch Hổ huyết hư Ách cung Thiên Khốc, Cự, Hư phong đàm.” (Toàn Thư tr.91)

“Ách cung Bạch Hổ huyết hư Ách cung Thiên Khốc Cư Hư phong đàm” (Áo Bí tr.261)

“Máu xấu, hay đau xương cốt, đàn bà sinh đẻ khó khăn.” (Tân Biên mục 11.2.23, tr.142)

Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư tr.91 · Áo Bí tr.261 · Tân Biên mục 11.2.23

Ách cung Khốc Hư phong đàm

Cung Tật Ách có Thiên Khốc và Cự Môn, Thiên Hư hội về cung ấy.

“Ách cung Thiên Khốc, Cự, Hư phong đàm.” (Toàn Thư tr.91)

“Ách cung Thiên Khốc Cư Hư phong đàm” (Áo Bí tr.261)

“Phổi yếu, hay ho vặt, thận kém.” (Tân Biên mục 11.2.24, tr.142)

Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư tr.91 · Áo Bí tr.261 · Tân Biên mục 11.2.24 tr.142

Giải Ách ngộ Khôi Hình

Cung Tật Ách có Thiên Khôi và Thiên Hình.

“Cung Giải Ách ngộ Khôi Hình Số người mắc phải pháp đình đau thương.” (Toàn Thư tr.91)

Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư tr.91

Phụ Mẫu hội Thiên Lương

Cung Phụ Mẫu có Thiên Lương.

“Phụ Mẫu cung hội Thiên Lương Mẹ cha đồng hưởng thọ trương an vui” (Toàn Thư tr.87)

“Phụ Mẫu cung hội Thiên Lương Mẹ cha đồng hưởng thọ trường an vui.” (Áo Bí tr.287)

“Đơn thủ tại Tỵ, Ngọ: cha mẹ nhân đức, giàu sang và sống lâu.” (Tân Biên mục 5.2.12, tr.99)

Lệch sách: Toàn Thư và Áo Bí chép câu phú này; Tân Biên thì chia theo cung — Thiên Lương đơn thủ ở Tỵ, Ngọ mới là cha mẹ nhân đức, sống lâu. Tử Vi Ca không phân cung.

Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư tr.87 · Áo Bí tr.287 · Tân Biên mục 5.2.12

Âm Dương Tuần Triệt tại tiền

Cung Phụ Mẫu có Thái Dương hoặc Thái Âm, gặp Tuần hoặc Triệt.

“Âm Dương Tuần Triệt tại tiền Mẹ cha ắt đã quy tiên thủa nào” (Toàn Thư tr.87)

“Âm Dương Tuần Triệt tại tiền Mẹ cha ắt đã quy tiên thuở nào” (Áo Bí tr.287)

Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư tr.87 · Áo Bí tr.287

Lộc cư Nô Bộc

Cung Nô Bộc có Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc.

“Lộc cư nô bộc túng hữu quan dã bôn trì. (Lộc Tồn, Hóa Lộc vào nô bộc cung nếu có khá chăng nữa cũng phải khó nhọc xảy vẩy).” (Toàn Thư tr.159)

“Sao Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc toạ thủ cung Nô, dù có được công danh gặp hội cũng phải bôn ba, dong duổi.” (Áo Bí tr.436)

Chỗ dẫn trên lá số: Toàn Thư câu 99

Các nhóm cách cục khác