Cách cục · nhóm 11/13
Cách cục Tuần Triệt, Mệnh – Thân, Mệnh vô chính diệu — 7 cách
Tuần và Triệt che khí của cung chúng đóng: đè lên sao sáng thì tiếc, đè lên cung trống hay sao hãm lại hóa ra đỡ.
Mỗi cách có điều kiện — phép Tử Vi Ca dùng để nhận cách trên lá số — rồi nguyên văn sách trong ngoặc kép, kèm số trang. Chỗ nào phép của Tử Vi Ca khác lời sách thì có dòng lệch sách. Hội về là có mặt ở cung ấy, hai cung tam hợp hoặc cung xung chiếu; sáng là miếu, vượng hoặc đắc địa; kề hai bên là ở hai cung sát cạnh (giáp).
Mệnh Tuần Thân Triệt
Mệnh và Thân ở hai cung khác nhau, Tuần ở cung Mệnh, Triệt ở cung Thân.
“Cung Mệnh hay cung Thân rất cần phải có Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương sáng sủa tốt đẹp hội hợp. Có như thế, suốt đời mới được xứng ý toại lòng. Nhất là khi về già mới có danh giá và được an nhàn.” (Tân Biên mục 4.1.3, tr.41)
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 4.1.3 tr.41
Mệnh Triệt Thân Tuần
Mệnh và Thân ở hai cung khác nhau, Triệt ở cung Mệnh, Tuần ở cung Thân.
“Cung Mệnh và cung Thân rất cần phải có vô Chính diệu. Có như thế, suốt đời mới được xứng ý toại lòng, được tăng thêm tuổi thọ, về già lại được sung sướng.” (Tân Biên mục 4.1.3, tr.41)
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 4.1.3 tr.41
Mệnh Không Thân Kiếp
Mệnh và Thân ở hai cung khác nhau, Địa Không ở cung Mệnh, Địa Kiếp ở cung Thân.
“Người có Mệnh Không, Thân Kiếp rất khôn ngoan sắc sảo. Nhưng trong đời vui ít, buồn nhiều, mưu sự thì thành bại thất thường: làm việc gì cũng chẳng được lâu bền.” (Tân Biên mục 4.1.3, tr.41)
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 4.1.3 tr.41
Mệnh Kiếp Thân Không
Mệnh và Thân ở hai cung khác nhau, Địa Kiếp ở cung Mệnh, Địa Không ở cung Thân.
“Người có Mệnh Kiếp Thân Không rất khôn ngoan sắc sảo. Nhưng trong đời vui ít buồn nhiều, mưu sự thì thành bại bất thường: làm việc gì cũng chẳng được lâu bền.” (Tân Biên mục 4.1.3, tr.41)
“Cũng trong trường hợp này, nếu cung Mệnh hay cung Thân lại có Nhật, Nguyệt hay Tử Vi sáng sủa tọa thủ thì cũng được no cơm ấm áo.” (Tân Biên mục 4.1.3, tr.41)
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 4.1.3 tr.41
Mệnh vô chính diệu
Cung Mệnh không có chính tinh nào tọa thủ, và không có Tuần, Triệt.
“Người có Mệnh vô Chính diệu rất khôn ngoan sắc sảo và thường là con vợ lẽ hay con nàng hầu.” (Tân Biên mục 4.1.3, tr.40)
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 4.1.3 tr.40 · Tân Biên mục 4.2.5 tr.54 · đọc kỹ ở trang riêng
Mệnh vô chính diệu đắc án ngữ
Cung Mệnh không có chính tinh nào tọa thủ, có Tuần hoặc Triệt.
“Mệnh vô Chính diệu rất cần có Tuần, Triệt án ngữ và Thiên Không Địa Không hội hợp.” (Tân Biên mục 4.1.3, tr.40)
Lệch sách: Sách đòi cả Tuần Triệt án ngữ lẫn Thiên Không, Địa Không hội hợp; Tử Vi Ca chỉ xét Tuần Triệt.
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 4.1.3 tr.40 · Tân Biên mục 4.2.5 tr.54 · đọc kỹ ở trang riêng
Tướng Quân ngộ Tuần Triệt
Sao Tướng Quân gặp Tuần hoặc Triệt, ở bất kỳ cung nào.
“Gặp Tuần, Triệt án ngữ, ví như ông tướng cụt đầu (đoản đầu tướng quân): tổn hại đến công danh, quyền thế. Chủ sự truất giáng, bãi cách, tai nạn, xe cộ hay dao súng, sát hại rất khủng khiếp.” (Tân Biên mục 3.67, tr.37)
Chỗ dẫn trên lá số: Tân Biên mục 3.67 tr.37
Các nhóm cách cục khác
- Bộ chính tinh và thế đứng chung của Mệnh (6)
- Tử Vi, Thiên Phủ (14)
- Thái Dương, Thái Âm (26)
- Liêm Trinh, Tham Lang (15)
- Cự Môn, Thiên Cơ, Thiên Lương, Thiên Đồng (9)
- Vũ Khúc, Thất Sát, Phá Quân, Thiên Tướng (13)
- Tứ Hóa và Lộc Tồn (24)
- Văn tinh, quý tinh và các phụ tinh (21)
- Thiên Mã (9)
- Sát tinh: Kình Dương, Hỏa Linh, Không Kiếp (9)
- Nữ mệnh, nam mệnh theo tuổi (9)
- Cách theo cung: Tài, Điền, Quan, Phu Thê, Tử Tức, Tật Ách, Phụ Mẫu, Nô Bộc (25)
